30/2026/TT-BGDĐTCòn hiệu lựcHiệu lực: 14/04/2026
Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông
Quy định nhiệm vụ và chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, THCS, THPT theo từng hạng chức danh (III, II, I). Bãi bỏ toàn bộ Thông tư 20/2018 và một phần các Thông tư 02, 03, 04/2021 và 08/2023.
Xem văn bản gốc ↗24/2026/TT-BGDĐTCòn hiệu lựcHiệu lực: 09/04/2026
Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên sơ cấp và giáo viên trung cấp
Quy định chuẩn nghề nghiệp cho giáo viên sơ cấp và trung cấp tại trường cao đẳng, trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp. Giáo viên được tuyển dụng từ 09/4/2026 phải có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp trong vòng 12 tháng làm việc.
Xem văn bản gốc ↗43/2026/TT-BGDĐTCòn hiệu lựcHiệu lực: 09/06/2026
Quy định tiêu chuẩn người dạy nghề
Quy định tiêu chuẩn về đạo đức, trình độ đào tạo, năng lực chuyên môn cho người dạy nghề, áp dụng cho đối tượng dạy nghề tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Xem văn bản gốc ↗26/2026/TT-BGDĐTCòn hiệu lựcHiệu lực: 09/04/2026
Quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên cơ sở giáo dục đại học
Quy định tiêu chuẩn về đạo đức, trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn cho giảng viên đại học. Giảng viên được tuyển dụng từ 09/4/2026 phải có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp.
Xem văn bản gốc ↗31/2026/TT-BGDĐTCòn hiệu lựcHiệu lực: 14/04/2026
Quy định mã số, bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập
Quy định mã số và cách xếp lương cho 9 nhóm chức danh nhà giáo công lập, từ giáo viên mầm non đến giảng viên đại học. Giữ hệ thống hạng III, II, I; xếp lương theo bảng lương Nghị định 204/2004/NĐ-CP. Bãi bỏ các điều tương ứng của Thông tư 01–04/2021, 22/2023, 08/2023, 35/2020, 40/2020 và 07/2023/TT-BLĐTBXH.
Xem văn bản gốc ↗23/2026/TT-BGDĐTCòn hiệu lực
Quy định mã số, chuẩn nghề nghiệp, bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên cơ sở giáo dục thường xuyên
Quy định mã số, chuẩn nghề nghiệp, bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên tại cơ sở giáo dục thường xuyên.
Xem văn bản gốc ↗32/2026/TT-BGDĐTCòn hiệu lựcHiệu lực: 15/04/2026
Quy định việc xác định tương đương chức danh nhà giáo
Quy định mục đích, nguyên tắc và bảng danh mục các chức danh nhà giáo được xác định tương đương (Phụ lục chia 5 nhóm theo loại viên chức A0–A3), làm căn cứ bổ nhiệm chức danh khi nhà giáo thay đổi vị trí việc làm.
Xem văn bản gốc ↗